Cơ chế “tạm giữ chờ quyết toán” trong đầu tư công: từ tư duy quản lý đến thỏa thuận hợp đồng

CƠ CHẾ “TẠM GIỮ CHỜ QUYẾT TOÁN” TRONG ĐẦU TƯ CÔNG: TỪ TƯ DUY QUẢN LÝ ĐẾN THỎA THUẬN HỢP ĐỒNG

1. CĂN CỨ PHÁP LÝ TRỌNG TÂM
Bài viết phân tích dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất về quản lý vốn đầu tư công:
Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26/9/2025 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.
2. BẢN CHẤT PHÁP LÝ: TÔN TRỌNG QUYỀN TỰ CHỦ VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
Trước hết, cần khẳng định: Pháp luật hiện hành trao quyền chủ động cho các bên thay vì áp đặt một mệnh lệnh hành chính cứng nhắc cho mọi trường hợp.
Tại Điểm b Khoản 1 Điều 10 Nghị định 254/2025/NĐ-CP về thanh toán khối lượng hoàn thành, nhà làm luật quy định:
“Trường hợp cần tạm giữ chưa thanh toán cho nhà thầu một khoản tiền nhất định hoặc một tỷ lệ nhất định so với khối lượng hoàn thành để phục vụ công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng.”
Góc nhìn chuyên gia:
• Tính tùy nghi có điều kiện (“Trường hợp cần”): Việc tạm giữ không phải là thủ tục bắt buộc đương nhiên. Nó xuất phát từ nhu cầu quản trị rủi ro của Chủ đầu tư (ví dụ: lo ngại hồ sơ chưa chặt chẽ, rủi ro bị cắt giảm khi quyết toán). Nếu Chủ đầu tư tin tưởng vào năng lực nhà thầu và chất lượng hồ sơ, các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận không áp dụng khoản tạm giữ này.
• Thượng tôn thỏa thuận hợp đồng: Nghị định nhấn mạnh việc “quy định cụ thể trong hợp đồng”. Điều này đồng nghĩa, mọi khoản giữ lại phải được sự đồng thuận (Consensus) từ trước. Chủ đầu tư không được tùy tiện giữ tiền của Nhà thầu tại thời điểm thanh toán nếu hợp đồng không có điều khoản này.
3. PHÂN BIỆT RẠCH RÒI: “BẢO HÀNH” VS “CHỜ QUYẾT TOÁN”
Đây là hai chế định hoàn toàn khác biệt về mục đích và cơ sở pháp lý mà các Kỹ sư và Luật sư cần lưu ý để tránh nhầm lẫn trong soạn thảo hợp đồng:
• Tiền Bảo hành (Warranty):
◦ Mục đích: Đảm bảo trách nhiệm về Kỹ thuật/Chất lượng công trình (khắc phục hư hỏng, khiếm khuyết).
◦ Cơ sở: Luật Xây dựng và các Nghị định về quản lý chất lượng.
• Tiền Chờ quyết toán (Retention for Settlement):
◦ Mục đích: Đảm bảo nghĩa vụ Tài chính/Pháp lý (dự phòng trường hợp giá trị quyết toán được duyệt thấp hơn giá trị đã thanh toán, tránh thất thoát ngân sách).
◦ Cơ sở: Điều 10 Nghị định 254/2025/NĐ-CP.
Lưu ý thực chiến: Trong hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận áp dụng cả hai, hoặc chỉ một trong hai, nhưng phải tách bạch rõ ràng dòng tiền để hạch toán đúng quy định.
4. CƠ CHẾ KIỂM SOÁT DÒNG TIỀN: MINH BẠCH HÓA QUA KHO BẠC
Điểm ưu việt của Nghị định 254/2025/NĐ-CP là cơ chế “khóa” dòng tiền để bảo vệ quyền lợi các bên. Khoản tiền tạm giữ này không được nằm tại tài khoản thanh toán của Chủ đầu tư (tránh rủi ro bị chiếm dụng), mà phải được:
“Chuyển vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mở tại Kho bạc Nhà nước để quản lý, thanh toán theo quy định.”
Quy trình thực hiện qua Mẫu biểu: Khi thực hiện thanh toán, các bên sử dụng Mẫu số 03.a/TT (Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành) ban hành kèm theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP. Biểu mẫu này là công cụ để Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát:
1. Phần tiền thanh toán ngay cho nhà thầu.
2. Phần tiền trích lại chuyển sang tài khoản tiền gửi (khoản tạm giữ).
5. XỬ LÝ HẬU QUYẾT TOÁN: QUY TẮC “03 THÁNG”
Sau khi dự án được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, trách nhiệm tài chính được xử lý dứt điểm theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 53 Nghị định 254/2025/NĐ-CP:
• Kịch bản 1 (Quyết toán < Đã thanh toán): Đây là trường hợp thanh toán thừa. Chủ đầu tư phải thu hồi số vốn đã thanh toán thừa (sử dụng khoản tiền đang tạm giữ tại Kho bạc hoặc yêu cầu nhà thầu nộp lại) để nộp về ngân sách nhà nước trong vòng 03 tháng kể từ khi được phê duyệt quyết toán.
• Kịch bản 2 (Quyết toán > Đã thanh toán): Chủ đầu tư giải ngân nốt số tiền tạm giữ (nếu có) và thanh toán tiếp phần còn thiếu cho nhà thầu khi được bố trí kế hoạch vốn.
LỜI KHUYÊN DÀNH CHO CÁC BÊN (KEY TAKEAWAYS)
1. Chủ đầu tư: Cần đánh giá rủi ro thực tế của từng gói thầu để đề xuất mức tạm giữ hợp lý trong hồ sơ mời thầu, tránh áp dụng máy móc gây khó khăn tài chính cho nhà thầu.
2. Nhà thầu: Cần rà soát kỹ dự thảo hợp đồng. Khoản tiền “chờ quyết toán” là đối tượng để thương thảo, không phải là quy định bắt buộc của nhà nước.
3. Soạn thảo Hợp đồng: Điều khoản thanh toán cần quy định rõ tỷ lệ tạm giữ (nếu có), quy trình chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi Kho bạc và thời hạn giải tỏa tiền ngay sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán.

Bài viết được hỗ trợ bởi Công nghệ AI & kiểm soát nội dung bởi: Phan Việt Hiếu

Thank & Best Regards!

Khi trích dẫn, chia sẻ thông tin tại các bài viết của tác giả xin vui lòng ghi rõ nguồn “Phan Việt Hiếu – kiemtoanxaydung.vn”


TRUNG TÂM ĐÀO TẠO & TƯ VẤN QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ [PHAN ANH FIRM]

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *